Kỹ thuật nguyên lý sóng Elliott

Kỹ thuật nguyên lý sóng Elliott là một kỹ thuật phân tích phổ biến trong đầu tư chứng khoán. Kỹ thuật nguyên lý sóng Elliott khá tương đồng với kỹ thuật lý thuyết Dow nhưng đi sâu vào phân tích cụ thể cấu trúc chu kỳ của xu hướng giá.

Kỹ thuật này giúp xác định thị trường đang ở giai đoạn nào của chu kỳ để dự đoán sự thay đổi giá. Nghĩa là giá đang ở sóng nào của sóng Elliott, từ đó dự đoán những bước đi tiếp theo của thị trường mà giao dịch cho phù hợp.

Ở bài viết này, tôi nói về nội dung cơ bản của kỹ thuật nguyên lý sóng Elliott, cấu trúc, các điều kiện hình thành và một số hình mẫu sóng Elliott.

1. Nguyên lý sóng Elliott.

Kỹ thuật nguyên lý sóng Elliott dựa trên quan điểm “kết quả của diễn biến tâm lý đám đông chính là sự hình thành các mô hình và xu hướng của giá cả trên thị trường”. Nguyên lý cho rằng tâm lý và hành vi của đám đông diễn ra một cách tự nhiên nhưng thường tuân theo một chu kỳ nhất định, có lúc hưng phấn, có lúc bi quan nên kết quả của nó chính là những chuyển động của giá cũng sẽ tuân theo những chu kỳ giống như thế, lúc tăng lúc giảm. Những chu kỳ tăng giảm này đều được xác định bởi các mô hình riêng biệt gọi là sóng, và được lặp đi lặp lại.

Kỹ thuật nguyên lý sóng Elliott

2. Cấu trúc sóng Elliott.

Một cấu trúc sóng Elliott hoàn chỉnh cơ bản gồm 8 sóng với 2 pha chính là pha theo xu hướng và pha điều chỉnh. Pha thứ nhất là pha theo xu hướng chính gồm 5 sóng được đánh số từ 1 đến 5. Pha thứ hai là pha điều chỉnh của xu hướng chính gồm 3 sóng được đánh dấu A, B, C.

Cấu trúc sóng Elliott

Trong mỗi pha lại chia ra làm 2 loại sóng là sóng theo pha và sóng điều chỉnh pha. Pha thứ nhất, sóng 1, 3, 5 là sóng theo pha, sóng 2, 4 là sóng điều chỉnh pha. Pha thứ hai, sóng A, C là sóng theo pha, sóng B là sóng điều chỉnh pha.

3. Điều kiện hình thành.

Các sóng được xác định phải đảm bảo được điều kiện:

  • Các sóng 1, 3, 5 và A, C phải có xu hướng theo pha của nó.
  • Các sóng 2, 4 và B phải có xu hướng điều chỉnh với pha của nó.
  • Sóng 2 nằm trong vùng giá của sóng 1 và sóng 3.
  • Sóng 3 không được là sóng ngắn nhất trong 3 sóng 1, 3, 5.
  • Sóng 4 nằm trong vùng giá sóng 3, sóng 5 và không được đi vào vùng giá của sóng 1.
  • Sóng A, B, C thường nhỏ hơn các sóng 1, 2, 3, 4, 5 cả về độ lớn và thời gian hình thành.
  • Sóng B nằm trong vùng giá của sóng A và sóng C.

Ngoài ra, nguyên lý sóng Elliott cho rằng mỗi sóng Elliott là một sóng nhỏ trong sóng Elliott lớn hơn. Nghĩa là trong một bước sóng của sóng Elliot được cấu tạo bởi 1 sóng Elliott hoàn chỉnh. Từ đó, sóng Elliott được chia ra làm các cấp độ gồm:

  • Chu kỳ cực lớn: Thời gian có thể kéo dài từ vài thập kỷ đến cả thế kỷ.
  • Chu kỳ siêu lớn: Thường kéo dài từ vài năm đến vài thập kỷ.
  • Chu kỳ lớn: Thường kéo dài từ một năm đến vài năm.
  • Chu kỳ khá lớn: Thường kéo dài từ vài tháng đến một năm.
  • Chu kỳ thường: Thường kéo dài từ một tháng đến vài tháng.
  • Chu kỳ khá nhỏ: Thường kéo dài từ một tuần đến một tháng.
  • Chu kỳ nhỏ: Thường kéo dài trong vài ngày đến một tuần.
  • Chu kỳ siêu nhỏ: Thường kéo dài trong vài giờ đến vài ngày.
  • Chu kỳ cực nhỏ: Chỉ trong vòng vài phút đến vài giờ.
4. Các hình mẫu sóng Elliott.

Hình mẫu sóng Elliott được phân ra hình mẫu cho hai pha chính:

4.1. Pha theo xu hướng chính.

Với pha theo xu hướng chính, sóng Elliott đưa ra một số hình mẫu gồm:

Hình mẫu sóng mở rộng:

Hình mẫu sóng mở rộng là trong một sóng nhỏ gồm một pha hoặc nhiều pha sóng nhỏ cùng chiều với xu hướng pha đó.

Dạng sóng mở rộng thường xuất hiện ở sóng 1, 3, 5 hoặc sóng A, C với hình mẫu pha theo xu hướng.

Kỹ thuật nguyên lý sóng Elliott - Sóng mở rộng

Hình mẫu sóng tam giác:

Hình mẫu sóng tam giác là hình mẫu mà đường nối các đỉnh giao với đường nối các đáy tạo hình tam giác. Trong đó, sóng 1, 3, 5 song song với nhau.

Hình mẫu sóng tam giác thường xuất hiện trong sóng 1 và sóng A.

Kỹ thuật nguyên lý sóng Elliott - Mẫu tam giác

Hình mẫu sóng 5 cụt:

Hình mẫu sóng 5 cụt là hình mẫu mà sóng 5 và sóng 4 có độ biến động giá tương đương nhau. Nghĩa là đỉnh sóng 5 ngang bằng với đỉnh sóng 3.

Hình mẫu sóng 5 cụt thường chỉ xuất hiện trong sóng C với hình mẫu pha theo xu hướng.

Kỹ thuật nguyên lý sóng Elliott - Mẫu sóng 5 cụt

4.2. Pha điều chỉnh.

Với pha điều chỉnh, sóng Elliott đưa ra một số hình mẫu gồm:

Hình mẫu sóng zigzag:

Hình mẫu sóng zigzag là hình mẫu mà đường nối các đỉnh song song với đường nối các đáy.

Hình mẫu sóng zigzag thường chỉ xuất hiện trong sóng 2 và sóng A với hình mẫu pha điều chỉnh.

Trong đó:

  • Sóng A’ song song và bằng sóng C’. Sóng A” song song và bằng sóng C”.
  • Sóng B’ không vượt 2/3 sóng A’. Sóng B” không vượt 2/3 sóng A”.

Sóng Elliott - Sóng zigzag

Hình mẫu sóng tam giác:

Hình mẫu sóng tam giác trong pha điều chỉnh tương tự như hình mẫu sóng tam giác trong pha theo xu hướng chính. Nhưng chỉ xuất hiện trong sóng 4 và sóng B.

Hình mẫu sóng lá cờ:

Hình mẫu sóng lá cờ tương tự như hình mẫu zigzag nhưng khi đường nối các đỉnh song song với đường nối các đáy. Nhưng 2 đường song song này có xu hướng đi ngang.

Hình mẫu sóng lá cờ thường chỉ xuất hiện trong sóng 2, sóng 4 và sóng B.

Trong đó:

  • Sóng A’ và sóng B’ theo hình mẫu pha điều chỉnh. Sóng C’ theo hình mẫu pha theo xu hướng.
  • Sóng A’, sóng B’ và sóng C’ có độ biến động tương đương nhau.

Kỹ thuật nguyên lý sóng Elliott - Mẫu sóng lá cờ

Trên đây là những nội dung cơ bản của kỹ thuật nguyên lý sóng Elliott. Kỹ thuật này có thể giúp xác định thị trường đang ở giai đoạn nào của chu kỳ để dự đoán sự thay đổi giá theo vùng giá. Để sử dụng trong giao dịch, nhà đầu tư thường kết hợp nguyên lý sóng Elliott với chuỗi Fibonacci để dự đoán biên độ biến động của giá.

Chúc bạn có được kiến thức cơ bản và sử dụng có hiệu quả kỹ thuật nguyên lý sóng Elliott trong giao dịch của mình.

Số điện thoại: +84399861368

Email: admin@ai-marketingaz.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *