Kỹ thuật mô hình biểu đồ giá

Kỹ thuật mô hình biểu đồ giá là phân tích, dự đoán xu hướng theo hình mẫu biểu đồ giá.

Khác với kỹ thuật biểu đồ nến, kỹ thuật mô hình biểu đồ giá được hình thành từ giao dịch dài hạn, trung hạn thay vì giao dịch ngắn hạn.

Mô hình biểu đồ giá mô tả cuộc đấu giữa cung và cầu thể hiện qua ngưỡng kháng cự, ngưỡng hỗ trợ. Mô hình cho biết cung hay cầu đang thắng hoặc hòa.

Mô hình biểu đồ giá gồm 2 nhóm chính là mô hình tiếp tục và mô hình đảo chiều:

– Mô hình tiếp tục thể hiện sự chấm dứt tạm thời xu hướng hiện tại, sau đó giá có xu hướng tiếp tục theo xu hướng trước đó.

– Mô hình đảo chiều thể hiện sự chấm dứt tạm thời xu hướng hiện tại, sau đó giá có xu hướng ngược lại với xu hướng trước đó.

Một số mô hình biểu đồ giá điển hình:

1. Mô hình hai đáy.

Mô hình hai đáy được tạo thành từ hai đáy liên tiếp ngang bằng nhau với một đỉnh ở giữa. Mô hình này thường xuất hiện sau một xu hướng giảm giá mạnh.

Điều kiện hình thành:

  • Xu hướng trước đó là xu hướng giảm giá mạnh.
  • Hai đáy được hình thành liên tiếp, có giá ngang bằng nhau.
  • Một đỉnh được tạo thành nằm giữa hai đáy.
  • Giá từ đáy thứ hai đi lên vượt ngưỡng kháng cự tạo từ đỉnh ở giữa.

Mô hình hai đáy

Kỹ thuật mô hình biểu đồ hai đáy thể hiện giá theo xu hướng giảm chạm đến đáy thứ nhất và hồi lại. Bên bán tiếp tục kỳ vọng giá tiếp tục giảm xuống nhưng giá xuống đến đáy thứ hai rồi hồi lại lần nữa. Lúc này tâm lý bên bán không giữ vững được, áp lực bán giảm, trong khi đó tâm lý tăng giá của bên mua tăng, áp lực mua tăng. Khi giá vượt ngưỡng kháng cự niềm tin tăng giá được củng cố mạnh mẽ, bên mua áp đảo bên bán tạo xu hướng đảo chiều. Một số ít bên bán vẫn kỳ vọng giá giảm tạo nhịp điều chỉnh giá nhưng không thắng được bên mua, xu hướng mới tăng giá được xác nhận.

Các chuyên gia thường cho rằng nên mua sau khi giá vượt ngưỡng kháng cự rồi quay lại kiểm tra ngưỡng kháng cự đó và đi lên lại. Mục tiêu chốt lời được cho là bằng khoảng giá từ ngưỡng hỗ trợ tới ngưỡng kháng cự.

2. Mô hình hai đỉnh.

Mô hình hai đỉnh được tạo thành từ hai đỉnh liên tiếp ngang bằng nhau với một đáy ở giữa. Mô hình này thường xuất hiện sau một xu hướng tăng giá mạnh. Mô hình hai đỉnh ngược lại với mô hình hai đáy.

Điều kiện hình thành:

  • Xu hướng trước đó là xu hướng tăng giá mạnh.
  • Hai đỉnh được hình thành liên tiếp, có giá ngang bằng nhau.
  • Một đáy được tạo thành nằm giữa hai đỉnh.
  • Giá từ đỉnh thứ hai trượt xuống dưới ngưỡng hỗ trợ tạo từ đáy ở giữa.

Mô hình hai đỉnh

Kỹ thuật mô hình biểu đồ hai đỉnh thể hiện giá theo xu hướng tăng chạm đến đỉnh thứ nhất và hồi lại. Bên mua tiếp tục kỳ vọng giá tiếp tục tăng nhưng giá tăng đến đỉnh thứ hai lại hồi lại lần nữa. Lúc này tâm lý bên mua không giữ vững được, áp lực mua giảm, trong khi đó tâm lý giá giảm của bên bán tăng, áp lực bán tăng. Khi giá trượt xuống dưới ngưỡng hỗ trợ niềm tin giá giảm được củng cố mạnh mẽ, bên bán áp đảo bên mua tạo xu hướng đảo chiều. Một số ít bên mua vẫn kỳ vọng tăng giá tạo nhịp điều chỉnh giá nhưng không thắng được bên bán, xu hướng mới giá giảm được xác nhận.

Các chuyên gia thường cho rằng nên bán sau khi giá trược xuống vượt ngưỡng hỗ trợ rồi quay lại kiểm tra ngưỡng hỗ trợ đó và tiếp tục trượt xuống. Mục tiêu chốt lời được cho là bằng khoảng giá từ ngưỡng hỗ trợ tới ngưỡng kháng cự.

3. Mô hình ba đáy.

Mô hình ba đáy được tạo thành từ ba đáy liên tiếp ngang bằng nhau với hai đỉnh ở giữa. Mô hình này thường xuất hiện sau một xu hướng giảm giá mạnh.

Điều kiện hình thành:

  • Xu hướng trước đó là xu hướng giảm giá mạnh.
  • Ba đáy được hình thành liên tiếp, có giá ngang bằng nhau.
  • Đỉnh thứ nhất được tạo thành nằm giữa đáy thứ nhất và đáy thứ hai. Đỉnh thứ hai được tạo thành nằm giữa đáy thứ hai và đáy thứ ba. Hai đỉnh có giá ngang bằng nhau.
  • Giá từ đáy thứ ba đi lên vượt ngưỡng kháng cự tạo từ 2 đỉnh.

Mô hình 3 đáy

Kỹ thuật mô hình biểu đồ ba đáy thể hiện giá theo xu hướng giảm, bên bán kỳ vọng giá tiếp tục giảm nhưng giá không vượt được ngưỡng hỗ trợ, liên tiếp tạo ba đáy ngang nhau. Lúc này áp lực bán giảm, trong khi đó tâm lý tăng giá của bên mua tăng, áp lực mua tăng. Khi giá vượt ngưỡng kháng cự niềm tin tăng giá được củng cố mạnh mẽ, bên mua áp đảo bên bán tạo xu hướng đảo chiều. Một số ít bên bán vẫn kỳ vọng giá giảm tạo nhịp điều chỉnh giá nhưng không thắng được bên mua, xu hướng mới tăng giá được xác nhận.

Mô hình ba đáy được cho là phản ứng tạo xu hướng mới mạnh hơn cả mô hình hai đáy. Các chuyên gia thường cho rằng nên mua sau khi giá vượt ngưỡng kháng cự rồi quay lại kiểm tra ngưỡng kháng cự đó và đi lên lại. Mục tiêu chốt lời được cho là bằng khoảng giá từ ngưỡng hỗ trợ tới ngưỡng kháng cự.

4. Mô hình ba đỉnh.

Mô hình ba đỉnh được tạo thành từ ba đỉnh liên tiếp ngang bằng nhau với hai đáy ở giữa. Mô hình này thường xuất hiện sau một xu hướng tăng giá mạnh. Mô hình ba đỉnh ngược lại với mô hình ba đáy.

Điều kiện hình thành:

  • Xu hướng trước đó là xu hướng tăng giá mạnh.
  • Ba đỉnh được hình thành liên tiếp, có giá ngang bằng nhau.
  • Đáy thứ nhất được tạo thành nằm giữa đỉnh thứ nhất và đỉnh thứ hai. Đáy thứ hai được tạo thành nằm giữa đỉnh thứ hai và đỉnh thứ ba. Hai đáy có giá ngang bằng nhau.
  • Giá từ đỉnh thứ ba đi lên trượt xuống dưới ngưỡng hỗ trợ tạo từ 2 đáy.

Mô hình 3 đỉnh

Theo xu hướng tăng, bên mua kỳ vọng giá tiếp tục tăng nhưng giá không vượt được ngưỡng kháng cự, liên tiếp tạo ba đỉnh ngang nhau. Lúc này áp lực bên mua giảm, trong khi bên bán gia tăng áp lực. Khi giá trượt xuống dưới ngưỡng hỗ trợ niềm tin giá giảm được củng cố mạnh mẽ, bên bán áp đảo bên mua tạo xu hướng đảo chiều. Một số ít bên mua vẫn kỳ vọng tăng giá tạo nhịp điều chỉnh giá nhưng không thắng được bên bán, xu hướng mới giá giảm được xác nhận.

Mô hình ba đỉnh được cho là phản ứng tạo xu hướng mới mạnh hơn cả mô hình hay đỉnh. Các chuyên gia thường cho rằng nên bán sau khi giá trược xuống vượt ngưỡng hỗ trợ rồi quay lại kiểm tra ngưỡng hỗ trợ đó và tiếp tục trượt xuống. Mục tiêu chốt lời được cho là bằng khoảng giá từ ngưỡng hỗ trợ tới ngưỡng kháng cự.

5. Mô hình vai đầu vai.

Mô hình vai đầu vai là loại mô hình tương tự như mô hình ba đỉnh nhưng có đỉnh thứ hai cao hơn hai đỉnh còn lại. Đỉnh thứ nhất (vai trái), đỉnh thứ hai (đầu), đỉnh thứ ba (vai phải). Mô hình này thường xuất hiện sau một xu hướng tăng giá mạnh.

Điều kiện hình thành:

  • Xu hướng trước đó là xu hướng tăng giá mạnh.
  • Ba đỉnh được hình thành liên tiếp. Vai trái và vai phải có giá ngang bằng nhau. Đầu có giá cao hơn hai vai.
  • Đáy thứ nhất được tạo thành nằm giữa vai trái và đầu. Đáy thứ hai được tạo thành nằm giữa đầu và vai phải. Hai đáy có giá ngang bằng nhau.
  • Giá từ vai phải trược xuống dưới ngưỡng hỗ trợ tạo từ 2 đáy.

Mô hình vai đầu vai

Mô hình vai đầu vai được cho là phản ứng tạo xu hướng đảo chiều mạnh mẽ nhất. Các chuyên gia thường cho rằng nên bán sau khi giá trược xuống dưới ngưỡng hỗ trợ rồi quay lại kiểm tra ngưỡng hỗ trợ đó và tiếp tục trượt xuống. Mục tiêu chốt lời được cho là bằng khoảng giá từ đầu tới ngưỡng hỗ trợ.

6. Mô hình vai đầu vai ngược.

Mô hình vai đầu vai ngược là loại mô hình ngược lại mô hình vai đầu vai, Mô hình vai đầu vai ngược có đáy thứ hai thấp hơn hai đáy còn lại. Đáy thứ nhất (vai trái), đáy thứ hai (đầu), đáy thứ ba (vai phải). Mô hình này thường xuất hiện sau một xu hướng giảm giá mạnh.

Điều kiện hình thành:

  • Xu hướng trước đó là xu hướng giảm giá mạnh.
  • Ba đáy được hình thành liên tiếp. Vai trái và vai phải có giá ngang bằng nhau. Đầu có giá thấp hơn hai vai.
  • Đỉnh thứ nhất được tạo thành nằm giữa vai trái và đầu. Đỉnh thứ hai được tạo thành nằm giữa đầu và vai phải. Hai đỉnh có giá ngang bằng nhau.
  • Giá từ vai phải đi lên vượt ngưỡng kháng cự tạo từ 2 đỉnh.

Mô hình vai đầu vai ngược

Mô hình vai đầu vai ngược giống như mô hình vai đầu vai, được cho là phản ứng tạo xu hướng đảo chiều mạnh mẽ nhất. Các chuyên gia thường cho rằng nên mua sau khi giá đi lên vượt ngưỡng kháng cự rồi quay lại kiểm tra ngưỡng kháng cự đó và tiếp tục đi lên. Mục tiêu chốt lời được cho là bằng khoảng giá từ đầu tới ngưỡng kháng cự.

7. Mô hình lá cờ.

Mô hình lá cờ thường báo hiệu cho sự tiếp tục của xu hướng trước đó. Mô hình lá cờ có 2 loại: Mô hình lá cờ tăng và mô hình lá cờ giảm.

Mô hình lá cờ tăng:

Mô hình này thường xuất hiện sau một xu hướng tăng giá mạnh.

Điều kiện hình thành:

  • Xu hướng trước đó là xu hướng tăng giá mạnh.
  • Đường hỗ trợ song song với đường kháng cự.
  • Đường hỗ trợ và đường kháng cự có xu hướng giảm dần.
  • Giá vượt lên trên đường kháng cự.

Kỹ thuật mô hình biểu đồ giá - Mô hình lá cờ tăng

Mô hình lá cờ tăng thể hiện một xu hướng điều chỉnh giảm nhẹ sau một quá trình tăng giá mạnh. Sau khi phá vỡ đường kháng cự, xu hướng tiềm năng tiếp tục tăng. Các chuyên gia thường cho rằng nên mua sau khi giá đi lên vượt ngưỡng kháng cự rồi quay lại kiểm tra ngưỡng kháng cự đó và tiếp tục đi lên. Mục tiêu chốt lời được cho là bằng khoảng giá cán cờ.

Mô hình lá cờ giảm:

Mô hình này thường xuất hiện sau một xu hướng giảm giá mạnh.

Điều kiện hình thành:

  • Xu hướng trước đó là xu hướng giảm giá.
  • Đường hỗ trợ song song với đường kháng cự.
  • Đường hỗ trợ và đường kháng cự có xu hướng tăng dần.
  • Giá trượt xuống dưới đường hỗ trợ.

Kỹ thuật mô hình biểu đồ giá - Mô hình lá cờ giảm

Mô hình lá cờ giảm thể hiện một xu hướng điều chỉnh tăng nhẹ sau một quá trình giảm giá mạnh. Sau khi phá vỡ đường hỗ trợ, xu hướng tiềm năng tiếp tục giảm. Các chuyên gia thường cho rằng nên bán sau khi giá đi lên vượt ngưỡng kháng cự rồi quay lại kiểm tra ngưỡng kháng cự đó và tiếp tục đi xuống. Mục tiêu chốt lời được cho là bằng khoảng giá cán cờ.

8. Mô hình cái nêm.

Mô hình cái nêm thường xuất hiện sau một xu hướng tăng mạnh hoặc giảm mạnh. Khi giá phá vỡ khỏi mô hình, giá sẽ có xu hướng đi ngược lại với hướng của cái nêm. Mô hình cái nêm có 3 loại chính bao gồm: Mô hình cái nêm tăng, mô hình cái nêm giảm và mô hình cái nêm mở rộng.

Mô hình cái nêm tăng:

Điều kiện hình thành:

  • Xu hướng trước đó là xu hướng tăng giá mạnh hoặc giảm giá mạnh.
  • Đường hỗ trợ có xu hướng tăng nhanh hơn đường kháng cự.
  • Giá trượt xuống dưới đường hỗ trợ.

Kỹ thuật mô hình biểu đồ giá - Cái nêm tăng

Mô hình cái nêm tăng có đường hỗ trợ và đường kháng cự có xu hướng tăng nhưng đường hỗ trợ có xu hướng tăng nhanh hơn. Điều này chứng tỏ bên mua đang dần suy yếu còn bên bán thì đang dần mạnh lên. Đến một thời điểm nào đó, khi lực bán đủ mạnh, giá sẽ phá vỡ đường hỗ trợ đi xuống, bắt đầu một xu hướng giảm giá mạnh. Các chuyên gia thường cho rằng nên bán sau khi giá phá vỡ đường hỗ trợ rồi quay lại kiểm tra ngưỡng hỗ trợ đó và xác nhận xu hướng. Mục tiêu chốt lời được cho là bằng khoảng giá cái nêm.

Mô hình cái nêm giảm:

Điều kiện hình thành:

  • Xu hướng trước đó là xu hướng tăng giá mạnh hoặc giảm giá mạnh.
  • Đường kháng cự có xu hướng giảm mạnh hơn đường hỗ trợ.
  • Giá vượt lên đường kháng cự.

Kỹ thuật mô hình biểu đồ giá - Cái nêm giảm

Mô hình cái nêm giảm có đường hỗ trợ và đường kháng cự có xu hướng giảm nhưng đường kháng cự có xu hướng giảm mạnh hơn. Điều này chứng tỏ bên bán đang dần suy yếu còn bên mua thì đang dần mạnh lên. Đến một thời điểm nào đó, khi lực mua đủ mạnh, giá sẽ phá vỡ đường kháng cự đi lên, bắt đầu một xu hướng tăng giá mạnh. Các chuyên gia thường cho rằng nên mua sau khi giá phá vỡ đường kháng cự rồi quay lại kiểm tra ngưỡng kháng cự đó và xác nhận xu hướng. Mục tiêu chốt lời được cho là bằng khoảng giá cái nêm.

Mô hình cái nêm mở rộng:

Điều kiện hình thành:

  • Xu hướng trước đó là xu hướng tăng giá mạnh hoặc giảm giá mạnh.
  • Đường kháng cự có xu hướng tăng. Đường hỗ trợ có xu hướng giảm.
  • Giá vượt lên đường kháng cự hoặc trượt xuống dưới đường hỗ trợ.

Kỹ thuật mô hình biểu đồ giá - Cái nêm mở rộng

Mô hình cái nêm mở rộng có đường hỗ trợ đi xuống và đường kháng cự đi lên. Điều này chứng tỏ bên bán và bên mua liên tục tăng áp lực. Đến một thời điểm nào đó, khi lực mua hoặc lực bán đủ mạnh, giá sẽ phá vỡ đường kháng cự hoặc đường hỗ trợ. Nếu giá phá vỡ đường kháng cự đi lên thì bắt đầu một xu hướng tăng giá mạnh. Nếu giá phá vỡ đường hỗ trợ đi xuống thì bắt đầu một xu hướng giảm giá mạnh. Các chuyên gia thường cho rằng nên mua sau khi giá phá vỡ đường kháng cự hoặc đường hỗ trợ rồi quay lại kiểm tra ngưỡng kháng cự/hỗ trợ đó và xác nhận xu hướng. Mục tiêu chốt lời được cho là bằng khoảng giá cái nêm.

9. Mô hình tam giác.

Mô hình tam giá được tạo khi đường kháng cự và đường hỗ trợ giao nhau thành hình tam giác. Mô hình tam giác có 3 loại chính bao gồm: Mô hình tam giác tăng, mô hình tam giác giảm và mô hình tam giác cân.

Mô hình tam giác tăng:

Điều kiện hình thành:

  • Xu hướng trước đó là xu hướng tăng giá mạnh.
  • Đường hỗ trợ có xu hướng tăng, đường kháng cự có xu hướng đi ngang.
  • Giá vượt lên trên đường kháng cự.

Mô hình tam giác tăng

Mô hình tam giác tăng có đường hỗ trợ tăng dần giao với đường kháng cự đi ngang. Điều này chứng tỏ bên bán đang dần suy yếu còn bên mua thì đang dần mạnh lên. Đến một thời điểm nào đó, khi lực mua đủ mạnh, giá sẽ phá vỡ đường kháng cự đi lên, bắt đầu một xu hướng tăng giá mạnh. Mô hình này thể hiện như một khoảng nghỉ để tăng tiếp sau một thời gian tăng giá mạnh. Các chuyên gia thường cho rằng nên mua sau khi giá phá vỡ đường kháng cự rồi quay lại kiểm tra ngưỡng kháng cự đó và xác nhận xu hướng. Mục tiêu chốt lời được cho là bằng khoảng giá chiều cao tam giác.

Mô hình tam giác giảm:

Điều kiện hình thành:

  • Xu hướng trước đó là xu hướng giảm giá mạnh.
  • Đường hỗ trợ có xu hướng đi ngang, đường kháng cự có xu hướng đi xuống.
  • Giá trượt xuống dưới đường hỗ trợ.

Mô hình tam giác giảm

Mô hình tam giác giảm có đường hỗ trợ đi ngang giao với đường kháng cự giảm dần. Điều này chứng tỏ bên mua đang dần suy yếu còn bên bán thì đang dần mạnh lên. Đến một thời điểm nào đó, khi lực bán đủ mạnh, giá sẽ phá vỡ đường hỗ trợ đi xuống, bắt đầu một xu hướng giảm giá mạnh. Mô hình này thể hiện như một khoảng nghỉ rồi giảm tiếp sau một thời gian giảm giá mạnh. Các chuyên gia thường cho rằng nên bán sau khi giá phá vỡ đường hỗ trợ rồi quay lại kiểm tra ngưỡng hỗ trợ đó và xác nhận xu hướng. Mục tiêu chốt lời được cho là bằng khoảng giá chiều cao tam giác.

Mô hình tam giác cân:

Điều kiện hình thành:

  • Xu hướng trước đó là xu hướng tăng giá hoặc giảm giá.
  • Đường hỗ trợ có xu hướng tăng, đường kháng cự có xu hướng giảm.
  • Giá vượt lên trên đường kháng cự hoặc trượt xuống dưới đường hỗ trợ.

Mô hình tam giác cân

Mô hình tam giác cân có đường hỗ trợ đi lên giao với đường kháng cự đi xuống. Điều này thể hiện bên mua và bên bán đang giằng co. Giá dần thu hẹp biên độ đến khi bên bán hoặc bên mua thắng thế sẽ tạo xu hướng mới. Nếu giá vượt lên trên đường kháng cự thì báo hiệu hình thành một xu hướng tăng giá. Nếu giá trượt xuống dưới đường hỗ trợ thì báo hiệu hình thành một xu hướng giảm giá. Mô hình này thể hiện như một khoảng tích lũy chờ đợi giá vượt ngưỡng tạo xu hướng mới. Các chuyên gia thường cho rằng nên giao dịch sau khi giá phá vỡ tam giác và xác nhận xu hướng mới. Mục tiêu chốt lời được cho là bằng khoảng giá cạnh đáy tam giác cân.

Trên đây là một số nội dung và kỹ thuật mô hình biểu đồ giá phổ biến. Để tăng tính hiệu quả của kỹ thuật mô hình biểu đồ giá, cần gắn chuyển động giá với chuyển động của khối lượng giao dịch. Đồng thời bạn nên phối hợp thêm phương pháp phân tích kỹ thuật khác cho dự đoán.

Số điện thoại: +84399861368

Email: admin@ai-marketingaz.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *