Kỹ thuật lý thuyết Dow

Kỹ thuật lý thuyết Dow có thể được xem là nền tảng để nghiên cứu về phân tích kỹ thuật.

Lý thuyết Dow tin rằng thị trường chứng khoán nói chung là thước đo đáng tin cậy về các điều kiện kinh doanh tổng thể trong nền kinh tế. Bằng cách phân tích thị trường tổng thể, người ta có thể đánh giá chính xác các điều kiện đó. Qua đó xác định được các xu hướng thị trường quan trọng cũng như xu hướng của từng cổ phiếu.

Nói cách khác, khi thị trường chứng khoán tăng hoặc giảm, dù có 1 số cổ phiếu đi ngược với thị trường thì ¾ cổ phiếu sẽ giao động giống thị trường và chắc chắn mã cổ phiếu còn lại cũng sẽ ảnh hưởng ít nhiều về xu hướng.

Kỹ thuật lý thuyết Dow được gắn liền với chỉ số trung bình chứng khoán với cái tên “Chỉ số Dow Jones”, tập hợp 30 cổ phiếu lớn & hàng đầu nước Mỹ.

1. Hạn chế của lý thuyết Dow.

Lý thuyết Dow mang ý nghĩa quan trọng trong phân tích kỹ thuật nhưng cũng có những hạn chế như:

  • Độ trễ lớn: Lý thuyết Dow rất coi trọng việc giao dịch theo xu hướng chính. Nghĩa là nó sẽ báo hiệu bán sau khi đỉnh hình thành hoặc mua sau khi đáy hình thành một khoảng thời gian lớn với một đoạn giá lớn. Điều đó gây một đỗ trễ khá lớn trong nhận định, giao dịch so với một số phương pháp khác.
  • Không thể phân loại xu hướng rõ ràng: Lý thuyết Dow có 3 xu hướng gồm xu hướng chính, xu hướng thứ cấp , xu hướng nhỏ. Rất khó để nhận định chính xác các xu hướng và xác định với sự đảo chiều của xu hướng.
  • Chỉ số của Dow: Lý thuyết Dow sử dụng chỉ số trung bình để xác nhận xu hướng nhưng chính các chỉ số cấu tạo nên chỉ số trung bình bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố riêng.
2. Nguyên lý chính của lý thuyết Dow.

Lý thuyết Dow có 6 nguyên lý chính gồm:

Giá phản ánh tất cả mọi thứ:

Nguyên lý này dựa trên giả thuyết thị trường hiệu quả, trong đó nêu rõ rằng giá tài sản kết hợp tất cả các thông tin có sẵn. Tức là mọi thứ đều phải thể hiện về giá, giá phản ánh đầy đủ thông tin, không loại trừ bất cứ yếu tố nào.

Theo đó, mọi yếu tố (thu nhập tiềm năng, tương lai, lợi thế cạnh tranh, năng lực quản lý, chỉ số ROA, ROE, rủi ro, các chỉ số định giá cổ phiếu, mức cổ tức…) đều thể hiện vào giá & đều là đúng giá, ngay cả khi không phải ai cũng biết tất cả hoặc bất kỳ chi tiết nào trong số này. Theo cách hiểu chặt chẽ hơn về lý thuyết này, ngay cả những sự kiện trong tương lai cũng được chiết khấu dưới dạng rủi ro.

Thị trường có 3 xu hướng chính:

Trong lý thuyết Dow, thị trường thể hiện qua 3 xu hướng chính: Xu hướng chính (cấp 1), xu hướng thứ cấp (cấp 2) và xu hướng nhỏ (cấp).

Xu hướng chính (Cấp 1): Xu hướng thường kéo dài từ 1 năm trở lên. Xu hướng thể hiện mức biến động chính của thị trường chung như tăng giá hoặc giảm giá. Đây được coi là xu hướng chính để đầu tư kiếm lợi nhuận cao.

Xu hướng thứ cấp (Cấp 2): Nằm trong xu hướng chính, thường kéo dài từ 3 tuần đến 3 tháng. Xu hướng thứ cấp có xu hướng ngược chiều với xu hướng chính. Hiểu như là một khoảng thoái lui trong thị trường giá lên hoặc một khoảng phục hồi trong thị trường giá xuống.

Xu hướng nhỏ (Cấp 3): Nằm trong xu hướng thứ cấp, thường kéo dài từ vài ngày tới 3 tuần. Xu hướng nhỏ được coi là tiếng ồn thị trường, nó mang tính nhiễu nhiều hơn và gắn với bẫy nhiều hơn. Xu hướng này thường ít được đầu tư vì mang rủi ro cao và độ biến động giá thường không lớn.

Phân tích kỹ thuật lý thuyết Dow

Xu hướng chính gồm 3 giai đoạn:

Đối với thị trường tăng giá:

  • Giai đoạn tích lũy: Sự tăng giá bắt đầu ở mức vừa phải cùng với sự gia tăng về khối lượng.
  • Giai đoạn tăng giá (biến động lớn): Các nhà đầu tư nhỏ bắt đầu nhận thấy xu hướng tăng giá và tham gia vào thị trường để kiếm lời. Đây là giai đoạn dài nhất và thường có độ biến động giá lớn nhất.
  • Giai đoạn dư thừa (quá độ): Thị trường đạt đến điểm mà các nhà đầu tư có kinh nghiệm bắt đầu rút khỏi thị trường trong khi số nhà đầu tư nhỏ mới tiếp tục bổ sung vào vị trí của họ.
Đối với thị trường giảm giá:
  • Giai đoạn phân phối: Sự giảm giá bắt đầu ở mức vừa phải cùng với sự gia tăng về khối lượng.
  • Giai đoạn giảm giá (biến động lớn): Các nhà đầu tư nhỏ bắt đầu nhận thấy xu hướng giảm giá và rút khỏi thị trường để giảm lỗ. Đây là giai đoạn dài nhất và thường có độ biến động giá lớn nhất.
  • Giai đoạn hoảng loạn (tuyệt vọng): Các nhà đầu tư không thấy còn hy vọng về điều chỉnh hay tăng giá trở lại và tiếp tục bán tháo trên quy mô lớn.
Các chỉ số phải xác nhận lẫn nhau:

Để khẳng định xu hướng được thiết lập, chỉ số Dow & chỉ số trung bình thị trường phải xác nhận lẫn nhau. Điều này có nghĩa là các tín hiệu xu hướng xảy ra trên một chỉ số phải khớp hoặc tương ứng với các tín hiệu xu hướng trên chỉ số kia thì mới xác nhận xu hướng được thiết lập. Nếu một chỉ số cho thấy xu hướng tăng (giảm) mới, nhưng chỉ số khác vẫn ở xu hướng giảm (tăng) chính, thì xu hướng mới chưa được coi là được xác lập.

Dow dùng chỉ số trung bình công nghiệp và chỉ số trung bình vận tải để xác nhận lẫn nhau. Lý thuyết Dow giả định rằng nếu các điều kiện kinh doanh lành mạnh, khi chỉ số trung bình công nghiệp tăng thì chỉ số trung bình vận tải tăng do thu được lợi nhuận từ việc vận chuyển hàng hóa tăng và ngược lại.

Khối lượng phải xác nhận xu hướng:

Khối lượng giao dịch thường tăng nếu giá di chuyển theo hướng của xu hướng chính và giảm nếu giá di chuyển ngược lại. Nghĩa là, khi xu hướng chính tăng (giảm) giá thì để xác nhận xu hướng đó, khối lượng cũng phải tăng (giảm) theo xu hướng chính và ở xu hướng thứ cấp giảm (tăng) giá thì khối lượng sẽ giảm (tăng) theo. Khối lượng ngược với xu hướng báo hiệu một điểm yếu trong xu hướng, khả năng cao thị trường sắp đảo chiều xu hướng.

Nếu xu hướng chính tăng giá, khối lượng mua sẽ tăng lên khi giá tăng và giảm trong các xu hướng thứ cấp giảm giá vì các nhà giao dịch vẫn tin vào xu hướng tăng chính. Nếu khối lượng bán tăng lên trong xu hướng thứ cấp giảm giá, thì đó có thể là dấu hiệu cho thấy nhiều người tham gia thị trường đang chuyển sang xu hướng giảm giá.

Nếu xu hướng chính giảm giá, khối lượng bán sẽ tăng lên khi giá giảm và giảm trong các xu hướng thứ cấp tăng giá vì các nhà giao dịch vẫn tin vào xu hướng giảm chính. Nếu khối lượng mua tăng lên trong xu hướng thứ cấp tăng giá, thì đó có thể là dấu hiệu cho thấy nhiều người tham gia thị trường đang chuyển sang xu hướng tăng giá.

Xu hướng tồn tại cho đến khi sự đảo chiều rõ ràng:

Sự đảo chiều trong các xu hướng chính có thể bị nhầm lẫn với các xu hướng thứ cấp. Rất khó để xác định liệu một xu hướng thứ cấp trong xu hướng chính hay là một sự đảo chiều của xu hướng chính.

Lý thuyết Dow ủng hộ sự thận trọng, nhấn mạnh rằng khả năng đảo chiều có thể được xác nhận bằng cách so sánh các chỉ số. Và chỉ khi có sự xác nhận rõ ràng thì sự đảo chiều của xu hướng mới được xác nhận.

Tuy lý thuyết Dow quan trọng, có ảnh hưởng lớn trong phân tích kỹ thuật nhưng vận dụng trong đầu tư nên cân nhắc phối hợp với phương pháp phân tích kỹ thuật khác để có thể khắc phục những hạn chế trong lý thuyết Dow như: xác định chính xác xu hướng, sự đảo chiều, độ trễ…

Số điện thoại: +84399861368

Email: admin@ai-marketingaz.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *